Điểm chính
- Quyền chọn mua vào chỉ rủi ro khoản phí; quyền chọn bán ra có thể rủi ro nhiều hơn rất nhiều.
- Luôn tính điểm hòa vốn trước khi giao dịch.
- Hoa hồng trên mỗi hợp đồng và hệ số nhân quan trọng khi so sánh các sàn môi giới.
Quyền chọn (option) cho người mua quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một tài sản ở mức giá định trước trước một ngày định trước. Giá phải trả cho quyền đó là phí quyền chọn (premium). Người bán nhận nghĩa vụ để đổi lấy khoản phí này.
| Thuật ngữ | Ý nghĩa |
|---|---|
| Call | Quyền mua ở giá thực hiện (strike) |
| Put | Quyền bán ở giá thực hiện (strike) |
| Giá thực hiện (strike) | Mức giá đã thỏa thuận |
| Ngày đáo hạn | Ngày cuối cùng có thể sử dụng quyền chọn |
| Phí quyền chọn (premium) | Giá của quyền chọn, được niêm yết trên mỗi cổ phiếu |
| Quy mô hợp đồng | Quyền chọn cổ phiếu Mỹ niêm yết thường bao gồm 100 cổ phiếu |
Ví dụ về điểm hòa vốn
Một quyền chọn call có giá thực hiện 50 với giá 2,00 mỗi cổ phiếu. Một hợp đồng kiểm soát 100 cổ phiếu, nên phí quyền chọn là 200. Cổ phiếu phải đóng cửa trên 52 vào ngày đáo hạn thì giao dịch mới có lãi, chưa tính phí. Dưới 50, quyền chọn hết hạn vô giá trị và mức lỗ tối đa là khoản phí 200.
Trước khi đặt lệnh quyền chọn đầu tiên
- Biết hệ số nhân của hợp đồng. Phí và rủi ro tăng theo 100 cổ phiếu mỗi hợp đồng.
- Tính điểm hòa vốn và mức lỗ tối đa. Với quyền chọn mua vào, khoản lỗ bị giới hạn ở mức phí quyền chọn.
- Kiểm tra hoa hồng trên mỗi hợp đồng. Các khoản phí nhỏ trên mỗi hợp đồng cộng dồn qua nhiều chân lệnh.
- Hiểu rủi ro bị chỉ định thực hiện (assignment). Quyền chọn đã bán có thể bị người mua thực hiện đối với bạn.Mẹo: Các chiến lược có quyền chọn bán ra cần được chấp thuận thêm tại hầu hết các sàn môi giới.
Mức độ phức tạpQuyền chọn có thể hết hạn vô giá trị và quyền chọn đã bán có thể lỗ nhiều hơn khoản phí đã nhận. Hãy thực hành trên tài khoản demo trước khi dùng tiền thật, và đọc tài liệu công bố rủi ro quyền chọn tiêu chuẩn.